Từ điển mỹ phẩm C

C12-15 Alcohols Benzoate 
Các este của axit benzolic và rượu C-12-15. 
Chất làm mịn và mềm da

Caffeine 
Có trong chè, cà phê, hạt cola…
Được sử dụng để làm giảm bọng mắt, chống oxy hoá. 

Cajeput Oil 
Dầu tràm 
Chiết xuất từ thực vật, leucodendron Melaleuca. 
Có tính sát trùng và giảm đau. Có thể gây kích ứng 

Calcium ascorbate
Hình thức vitamin C, bao gồm acid ascorbic, axit L-ascorbic, ascorbyl palmitat, và ascorbyl phosphate magiê. 
Calcium ascorbate, thường được gọi là Ester-C, được xem là một loại vitamin C ổn định, chống oxy hóa

Calcium Phosphate 
Màu trắng, bột không mùi được sử dụng như chống kết dính các thành phần trong mỹ phẩm và thực phẩm; được sử dụng trong thuốc đánh răng như chất bào mòn 

Calcium Silicate 
Thành phần chống đóng cứng, màu trắng hoặc màu kem, được sử dụng trong bột mỹ phẩm, hạt mịn và hấp thụ nước tốt. 

Calcium Stearate 
Chất nhũ hóa sử dụng trong các sản phẩm tạo dáng tóc. 

Calendula Extract 
Giống kim chẩn thảo 
Có nguồn gốc từ hoa khô của cúc vạn thọ vàng. 
Được sử dụng để làm dịu tình trạng viêm của da và niêm mạc. 
Chiết xuất kim chẩn thảo được sử dụng trong y học cổ truyền để làm giảm những vết sẹo cơ thể, làm dịu da nứt nẻ và loại bỏ các mao mạch bị vỡ. Được sử dụng trong nước hoa xịt, kem làm dịu, và các sản phẩm cho da nhạy cảm. Đôi khi được sử dụng trong các chất khử mùi. 

Calophyllum Oil 
Chiết xuất thực vật nhiệt đới. Được sử dụng trong các loại kem giữ ẩm. 

Camellia Extract 
Chiết xuất hoa trà, loại cây bụi xanh nhiệt đới, được sử dụng như một chất phụ gia hương thơm trong mỹ phẩm. 

Camellia Oil 
Trà xanh- nhiệt đới châu Á, chống oxy hoá, được sử dụng trong kem bôi da và nước hoa. 

Camphor 
Long não 
Chiết xuất làm mát và chất khử trùng, làm săn chắc và mạnh khoẻ cho da. Sử dụng như một chất kích thích, chất khử trùng, thành phần chống viêm. 

Canola Oil 
Dầu Hạt cải 
Thành phần lipid thực vật có tính kháng viêm, sử dụng trong việc chăm sóc da như một chất làm mềm. 

Caraway Seed 
Hạt ca-rum 
Được sử dụng trong xông ướt cho mặt (tạo mùi thơm), trong thuốc đắp để giảm viêm và vết bầm tím. 

Carbomer 
Bột trắng, phản ứng với các hạt nhũ tương, béo tạo thành dạng dày và ổn định. 
Sử dụng như là chất làm đặc và như gel, giống như sáp. 

Carnitine
Amino acid tự nhiên, chất chống oxy hóa

Carrot Oil 
Dầu cà rốt 
Giàu vitamin A. 
Sử dụng như là hương thơm và chất tạo màu trong mỹ phẩm. 
Tốt cho làn da nhạy cảm, tăng tính đàn hồi cho da.  

Castor oil
Hạt thầu dầu, làm mềm da

Cationic Surfactants 
Chất bề mặt, các phân tử hoạt động mang điện tích dương.  
Cationics thường có đặc tính kháng sinh (chất sát trùng). 

Catalase 
Enzyme phân hủy hydrogen peroxide thành nước và oxy và có đặc tính chống oxy hóa 

Caviar 
(Roe Extract) 
Chiết xuất trứng cá giàu khoáng chất và các vitamin (B1, 2,6, cũng như A E, & D).Giúp chống lão hóa da

Cellulose 
carbohydrate polymer không định hình, là thành phần chính của thành tế bào và các yếu tố cấu trúc của tất cả các mô thực vật và sợi thực vật.  

Cera Na 
Xà phòng sáp ong; thủy phân bằng kiềm, chuyển đổi sáp ong thành mỹ phẩm

Ceramides 
Lipid tự nhiên trên da (chất béo) 
Da là một hệ thống hàng rào ngăn sự thấm của nước qua ma trận ngoại bào, gồm thành phần 50% ceramides, 25% cholesterol và 15% axit béo tự do.
Quá trình lão hóa dần dần làm suy yếu các chất béo 
Ceramides có trong kem dưỡng ẩm hoặc các sản phẩm dưỡng da có thể thay thế các chất béo và cải thiện độ ẩm của da. 

Cersin Wax 
Sử dụng như một chất chuyển thể sữa và chất làm đặc, sáp khoáng thiên nhiên này có thể gây ra dị ứng. 

Certified Colors 
Màu sắc được chứng nhận 
Chất màu được FDA chấp thuận sử dụng trong thực phẩm, mỹ phẩm và thuốc. 

Ceteareth-20 
Có nguồn gốc từ rượu cetearyl, được sử dụng với rượu béo khác và có các chức năng như một chất nhũ và làm đặc

Ceteareth-5 
Một chất làm mềm (da mượt mà và mềm) và chất nhũ hóa (tăng độ đàn hồi) 

Cetearyl Alcohol 
Một hỗn hợp các rượu béo có nguồn gốc từ dầu dừa bao gồm chủ yếu rượu Cetyl và stearyl. 
Được sử dụng làm chất làm mềm, đặc và ổn định nhũ tương. 
dễ gây bít tắc lỗ chân lông (cấp độ 2)
dễ kích ứng (cấp độ 1)

Ceteth-2
Một polyethylene glycol dẫn xuất của rượu Cetyl. 
Chất hoà tan trong nước sử dụng như một chất làm mềm (da mượt mà và làm mềm), điều hòa và chất nhũ hóa (làm đặc). 

Cetyl Palmitate 
Chất làm mềm. Không có ảnh hưởng độc đến da được biết đến. 

Cetyldimonium Chloride 
Được sử dụng thường xuyên như một chất điều hòa, tương thích với các bề mặt (cho phép dầu để trộn với nước), thường được sử dụng trong dầu gội. 

Chamomile 
Hoa cúc
Chiết xuất từ đầu trắng và màu vàng của hoa cúc được sử dụng làm dịu và chất chống viêm, giảm sưng và đau ở da và màng nhầy. 
Hoa cúc được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm chăm sóc da chuyên nghiệp bởi chiết xuất dầu - azulene.  
Làm dịu da bị eczema và dị ứng, kháng viêm, chống oxy hoá. 

Cheilitis 
Sự viêm da môi và bong da môi. 

Chelate
Hợp chất hóa học có khả năng kết muối kim loại nặng và làm nó không hòa tan trong nước. 

Chickweed 
Cây anh thảo 
Giàu vitamin C, cây anh thảo đã được sử dụng để trị mụn, nhọt, béo phì (khả năng hòa tan chất béo) và các vấn đề về da. 
Cây anh thảo ngăn chảy máu, loại bỏ các chất nhầy từ phổi và giảm viêm ruột và dạ dày. 

Chlorophyll 
Chất diệp lục 
Được biết đến bởi tính làm sạch tự nhiên và các đặc tính dưỡng ẩm, là màu xanh lá cây 

Chloroxylenol 
Tinh thể tan trong nước sử dụng như là chất bảo quản. 

Cholesterol 
Lipoid sản xuất bởi gan. 
Có ở da, mô mỡ, và mô não. 
Nó tạo thành một loại kem bảo vệ với dầu nhờn và nước để bôi trơn và bảo vệ làn da. 

Cholesterol Escin Complex 
Hỗ trợ giải độc và thu hẹp các tế bào chất béo. 

Cinnamon Bark 
Vỏ cây quế 
Một chất làm se tự nhiên, ngăn tiết dầu thừa trên da nhờn hoặc da đầu. 

Citric Acid 
Có nguồn gốc từ trái cây có múi. 
Làm se và là chất chống oxy hóa và được sử dụng như một chất ổn định và chất bảo quản và để trung hòa mùi. 

Citronella oil 
Dầu lá sả 
Một chất khử trùng, sử dụng rộng rãi trong sản xuất xà phòng và khử mùi. Nó cũng có tính ngừa côn trùng.

Clay (Kaolin) 
Đất sét (cao lanh) 
Đất sét dạng bột mịn, giàu khoáng giúp loại dầu từ lỗ chân lông và loại bỏ các tế bào chết và bụi bẩn. 

Cleansing Creams 
Kem làm sạch 
Một loại kem có chứa ít hoặc không có xà phòng hoặc chất tẩy và ở dạng dầu. 
Được thoa lên da sau đó lau sạch đi và không rửa sạch. 

Clove Bud Oil 
Dầu Bud Đinh hương
Tinh dầu làm từ nụ đinh hương, Syzygium atmaticum tạo mùi ngọt ngào và cay cho các sản phẩm chăm sóc da. 

Clove Oil 
Dầu cỏ ba lá
Chiết xuất từ thực vật, caryophyllata Eugenia, chống viêm, chống kích ứng trong các loại kem và sữa. 

Clover Blossom
Clover Blossom dùng để điều trị mụn trứng cá. 

Cocamide DEA 
Dầu gội đặc và ổn định có nguồn gốc từ axit béo của dừa. 
Tạo bọt và làm sạch da và tóc. 

Cocoa Butter 
Bơ ca cao 
Được sử dụng làm đặc và là một thành phần phổ biến ở son môi, xà phòng và các loại kem làm mềm. 
dễ gây bít tắc lỗ chân lông (cấp độ 4)

Coconut Oil 
Dầu dừa 
Dầu dừa có tính tẩy rửa tốt. 
Chất làm mềm trong xà phòng và chất tăng độ tỏa sáng trong một số sản phẩm tóc. 
dễ gây bít tắc lỗ chân lông (cấp độ 4)

Co enzyme Q10
Còn được gọi là Ubiquinone, là một vitamin tan trong chất béo trong tất cả các tế bào của con người. 
Có tác dụng bảo vệ tế bào và sản xuất năng lượng của cơ thể. 
Coenzym Q10 (CoQ10) có thể có tác động trên da và giảm xuất hiện của nếp nhăn, đặc biệt là bằng cách giảm tia UV gây hại, kích thích sản xuất collagen khỏe mạnh , hỗ trợ tái cấu trúc da. 
Là một trong nhiều chất chống oxy hóa hữu ích cho da.

Collagen 
Collagen là một protein tự nhiên trong các mô cơ thể. 
Đối với da lão hoá collagen hòa tan trở nên ít linh hoạt và mô liên kết da mất khả năng duy trì độ ẩm tự nhiên. 
Các sợi nâng đỡ chính nằm trong trung bì, mang đến cho sức mạnh và cung cấp các cấu trúc. 
Collagen có khả năng dưỡng ẩm và làm ẩm bằng cách giữ nhiều lần trọng lượng của nó trong nước 

Collagen amino acid
Amino axit collagen thuỷ phân, có tính chất chống oxy hoá.

Cologne 
Là sự kết hợp của nước có chứa cồn và các loại dầu thơm. 
Không nên nhầm lẫn với loại nước hoa cô đặc. 

Coltsfoot 
Cây khoản đông 
Một loại thảo dược chữa bệnh bằng làm dịu và làm mềm (chất làm mềm) làm nhẹ da đầu

Comedogenic 
Có khả năng gây thương tổn mụn trứng cá không viêm (comedones). 
Một sản phẩm và / hoặc chất sinh mụn. 

Comedolytic 
Có khả năng giải quyết và ngăn ngừa hình thành mụn trứng cá không viêm. 

Comedones 
Mụn viêm không tổn thương. 
Có ba loại comedones:  microcomedo là các thương tổn mụn ban đầu; comedone đóng (mụn đầu trắng) phát triển từ microcomedo; comedone mở (mụn đầu đen) 

Comfrey 
Comfrey là một chất chống viêm, làm se, và chất làm mềm chứa mucopolysaccharides (có hiệu quả cao chất giữ ẩm). Comfrey chứa allantoin, có đặc tính chữa lành vết thương và có thể được sử dụng bên ngoài và giúp ngăn ngừa các vết sẹo.  

Concealer 
Kem lót sử dụng để che quầng mắt, đỏ da, hoặc bất cứ điều gì bất thường về màu sắc của da hoặc kết cấu. 
Tạo thành thanh sáp, kem, hay công thức chất lỏng đục. 

Contaminant 
Chất gây ô nhiễm 
Một sinh vật như vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, nấm, hoặc bất kỳ chất nào khác không mong muốn có thể tìm thấy được một sản phẩm. 

Copper Peptides 
chuỗi axit amin đồng
Protein hữu cơ đồng có thể giúp đẩy nhanh quá trình làm nâu da, làm dịu và dưỡng cho da. 

Corn Cob Meal 
Bột xay mịn từ lõi ngô giúp  loại bỏ da chết (Exfoliant) mà không làm khô hoặc trầy xước. 

Corn Oil Dầu bắp 
Dầu bắp được sử dụng như chất làm mềm và dịu da. 
Giàu acid linoleic, một trong ba axit béo cần thiết. 
dễ gây bít tắc lỗ chân lông (cấp độ 2)

Corn Silk  
Dâu ngô
Có tác dụng bảo vệ các mô bị kích thích hoặc viêm

Corn Starch 
Tinh bột bắp 
Có tác dụng hút nước và làm dịu da. 

Cornflower Extract 
Chiết xuất hoa ngô
Các chiết xuất được từ hoa ngô có thể được sử dụng như một chất chống viêm. Sử dụng trong dung dịch làm se khít lỗ chân lông và se vết thương. 
Chú ý: Nó có thể gây ra nhạy cảm ở một số người. 

Cornmeal 
Bột ngô 
Bột ngô có tác dụng tẩy da chết  

Creatinine 
Acid amin được tìm thấy trong cơ thể người, thành phần này tiền thân của adenosine triphosphate, cần thiết cho năng lượng của tế bào

Cucumber 
Dưa chuột 
Được biết đến với tính chất làm se dịu da, thành phần thường thấy trong các loại kem mặt, sữa, và chất tẩy rửa. 

Curbicia Extract 
Chiết xuất thực vật giúp điều chỉnh việc tiết bã nhờn của da. 
Được sử dụng trong phương pháp điều trị tóc. 

Cyclic Acid  
Thuật ngữ mới của Hyaluronic Acid 

Cyclomethicone 
Dẫn xuất silicone tạo ánh lấp lánh. 
Làm giảm cảm giác nhờn của sản phẩm làm nâu da (dung môi được sử dụng để pha loãng). Một loại silicone tạo thành sản phẩm với kết cấu mịn mà không  gây bít tắc lỗ chân lông. 

Cystine  
Acid amin cần thiết cho sự hình thành và tái tạo da, trợ giúp trong tổng hợp protein, và có thể giúp làm chậm quá trình lão hóa, ngăn các gốc tự do,  trung hòa các độc tố