Từ điển mỹ phẩm E

Eau de perfume 
Ít cô đặc hơn Parfum, cô đặc hơn Fragance, với một hương thơm mạnh và lâu dài. 
Được sản xuất với công thức nhiều dầu hơn và ít rượu hơn nên Eau de Perfume thường đắt hơn Fragance. 

Eau de toilette 
Một loại nước hoa có chứa ít dầu thơm và thành phần rượu nhiều hơn.

Echinacea 
Giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và tái tạo các mô nhiễm trùng, giúp tăng cường hệ miễn dịch. 
Có tác dụng chống dị ứng và làm dịu da.

Egg Oil 
Dầu trứng 
Hỗn hợp tự nhiên của chất béo bão hoà (chất làm mềm da) và chất nhũ hoá (làm đặc, dày), chiết xuất từ quả trứng. 
Dầu trứng có thể bảo vệ  da chống mất nước và bôi trơn 

Elastin 
Protein chịu trách nhiệm về tính đàn hồi của các mô da. 
Chất xơ trong trung bì tương tự như collagen, có tác dụng hỗ trợ và tạo kết cấu cho da. Là một tác nhân bảo vệ bề mặt được sử dụng trong mỹ phẩm để làm giảm khô da. Nó không thể hấp thụ vào da, nhưng có tác dụng rất tốt cho việc ngăn ngừa mất độ ẩm. 

Elder Flower 
Được sử dụng trong kem dưỡng mắt và da do tính chất dầu. Là chất làm mềm da trong sản phẩm cho da khô và hỗn hợp.

Ellagic Acid 
Acid Ellagic 
Thành phần tự nhiên giúp ức chế sự hình thành tàn nhang do tia UV gây nên và đốm đồi mồi do sự lão hoá da.

Emollient 
Chất làm mềm 
Chất làm mềm từ thảo mộc và có tác dụng kháng viêm  da. 

Emulsifier 
Chất nhũ hóa 
Một chất có thể hoà tan với nước như các chất béo như dầu, chất béo và sáp. 
Là thành phần cơ bản trong tất cả các loại kem và lotion
Có hai loại chất nhũ hoá: dầu trong nước (cream) và nước trong dầu nhũ hoá (fatty cream). 

Emulsion 
Nhũ tương 
Hình thức của 1 giọt nhỏ của một chất lỏng trong một chất lỏng thứ hai (kết quả phân tách - nguyên liệu sẽ không pha trộn). Ví dụ như dầu và dấm. 

Enzyme 
Một loại protein (chất xúc tác) có khả năng tăng tốc hoặc phản ứng sinh hóa bằng cách gắn vào và cắt các protein khác. 

Epidermabrasion 
Điều trị loại bỏ tế bào da, trong đó các lớp ngoài cùng của da (lớp biểu bì da), thúc đẩy tái tạo tế bào da.

Epigallocatechin-3-gallate
Một trong những thành phần hoạt động của trà xanh, kháng viêm, kích thích sản xuất collagen khỏe mạnh, ngăn ôxy hoá da

Epilate 
Việc loại bỏ lông bên dưới bề mặt da. Ví dụ như sử dụng sáp hoặc điện. Phương pháp này cho kết quả lâu dài. 

Epsom Salts 
Các muối Epsom 
Muối hoà với nước làm dịu các cơ bắp mệt mỏi và làm mềm da. 

Ergocalciferol 
Được biết đến như vitamin D sử dụng trong thực phẩm hay mỹ phẩm chăm sóc da. 

Escin (hạt dẻ ngựa)
Chiết xuất hạt dẻ ngựa (Aesculus hippocastanum), giảm triệu chứng của suy tĩnh mạch mạn tính, như giãn tĩnh mạch, đau, mệt mỏi, căng thẳng, sưng ở chân, ngứa, và phù nề. 
Gel có chứa escin 2% có thể cải thiện lưu thông máu. 
Escin cũng là một chất chống oxy hóa mạnh. 

Esperidin Methyl Chalcone
Esperidin Methyl Chalcone, là một dẫn xuất của hesperidin flavonoid và có trong trái cây như cam, bưởi và thường được sử dụng để giảm quầng thâm dưới mắt, làm giảm tốc độ lọc của các mao mạch, ngăn chặn rò rỉ từ các tĩnh mạch. 

Essence 
Chiết xuất
Dầu được chiết xuất từ thực vật hoặc thảo mộc. 

Essential Oil 
Tinh dầu 
Dầu chiết xuất thực vật sau khi hoàn thành các quy trình nén, hấp và chưng cất. 
Những loại dầu này có mùi mạnh có tính chất y học khi sử dụng trong mỹ phẩm. 

Esters 
Các hợp chất được hình thành bởi phản ứng của các axit hữu cơ với rượu. 
Ví dụ, một số este được sử dụng trong mỹ phẩm có tác dụng làm mềm da và được thiết kế để dễ dàng hấp thụ vào da. 
Có tính bảo quản tốt hơn so với các loại dầu tự nhiên, do đó được sử dụng phổ biến trong mỹ phẩm

Ethoxydiglycol 
Thành phần làm cho sản phẩm lỏng đi và chảy dễ dàng hơn. 
Ethoxydiglycol là 1 dạng dung môi loại bỏ bã nhờn.

Ethyl Alcohol 
Rượu e thyl 
Aka rượu hoặc cồn; chức năng kháng khuẩn, mạnh để sử dụng trong mỹ phẩm chăm sóc da thường ngày. 

Ethyl Ester PVM/MA Copolymer 
Polymer kháng ẩm, không dính 

Ethylparaben 
Chất chống vi khuẩn sử dụng như chất bảo quản trong các mỹ phẩm. 

Eucalyptus 
Cây khuyên diệp 
Dầu bạch đàn có tính kích thích tuần hoàn máu 
Có tính sát trùng, làm mát

Euphrasia 
Giúp làm giảm nhược điểm trên da. 

Evening Primrose Oil 
Dầu anh thảo
Dầu axit béo thiết yếu, giàu các axit gamma-linoleic và gamma-linolenic. 
Còn được gọi là vitamin F. Có tác dụng dưỡng ẩm cho da, phục hồi sự cân bằng độ ẩm và cân bằng lipid cho da khô.
dễ gây bít tắc lỗ chân lông (cấp độ 2)

Exempt Color Additives 
màu phụ gia 
Màu sắc chủ yếu có nguồn gốc từ động vật, thực vật và khoáng sản (trừ than đá và dầu khí) được miễn FDA chứng nhận. 

Exfoliant 
Thành  phần hoặc sản phẩm mỹ phẩm giúp bong đi các tế bào da chết. 

Exfoliating 
Tẩy tế bào chết 
Quá trình loại bỏ các lớp da chết trên bề mặt để làn da khỏe mạnh và tươi mới bên dưới. 

Ext. D&C 
Tiền tố chỉ định một màu sắc được chứng nhận chỉ được sử dụng trong mỹ phẩm bôi bên ngoài  da. 

Extract 
Chiết xuất 
Thảo dược cô đặc được chiết xuất, tách hoạt chất đó vào một chất dung môi.