Từ điển mỹ phẩm M

Ma Huang Ma Hoàng 

Ma Hoàng là chất kích thích tuần hoàn và chống dị ứng. 


Macule 

Một tổn thương da có màu sắc bất thường, màu khác với da bình thường xung quanh. 

Trắng, nâu và màu đỏ là những thay đổi màu sắc phổ biến nhất trong macules. 


Madecassoside

Là 1 trong 4 hợp chất hoạt tính sinh học chính của chiết xuất Rau má. 

0,1% thành phần này được kết hợp với vitamin C có tác dụng làm lành da bị tổn thương do ánh nắng gây ra, tổng hợp collagen, và các chức năng như một chất chống oxy hóa


Magnesium Aluminum Silicate Absorbent 

Chất chống đóng cứng. 


Magnesium Ascorbyl Phosphate 

Vitamin C không bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí, một chất chống oxy hoá có liên quan đến sự tổng hợp collagen. 


Magnesium Citrate 

Magnesium muối của axit citric. 


Malic Acid 

Có nguồn gốc từ quả táo, axit glycolic này tốt để loại bỏ các tế bào da chết (exfoliation) và làm sáng da 


Mallow Extract 

flavonoids và anthocyanidins, chất nhờn giống như gel làm mềm cho, giảm viêm da, nhăn da và bọng mắt. 


Marjoram Oil 

Dầu kinh giới 

giúp nóng lên và kích thích, dầu tăng lưu lượng máu và giúp tái tạo tế bào da. 


Mate Extract (Paraguay Tea) 

Chiết xuất có tác dụng giảm bớt kích thích, thường được kết hợp với việc sử dụng các AHA  và BHA trong công thức mỹ phẩm. 

Giàu Theophylline và xanthines chống kích ứng khác và lý tưởng để sử dụng trong công thức làm mịn da. 

Đây cũng là một chất làm se, một chất kích thích và thuốc giãn mạch.


Matricaria 

Còn được gọi là Cúc la mã. 


Matte 

Một bề mặt lì và không hấp thụ ánh sáng, không bóng nhờn. 


Meadowsweet (cây dâu dê)

Tác dụng bao gồm: chống thấp khớp, chống viêm, kháng acid và chất làm se. 


Medicago sattiva

Chiết xuất cỏ linh lăng, chống oxy hoá


Melaleuca 

Chè úc

Một cây bụi Úc, được gọi là cây chè, dầu chiết xuất có tính sát trùng và làm dịu, lành da, điều trị mụn nhọt. 


Melanin 

Các sắc tố có màu sắc tự nhiên của tóc và da. 


Melanocyte 

Tế bào biểu bì nằm ở lớp tế bào đáy, giúp bảo vệ da khỏi tia cực tím; một tế bào sản xuất melanin. 


Melanoma 

U ác tính 

Một loại ung thư da đặc trưng bởi một khối u sắc tố nâu đen hoặc tối. 


Membrane 

Màng 

Một lớp mô mỏng bao phủ bề mặt, tạo khoang, hoặc chia một không gian hay cơ quan. 


Menthol (oil of peppermint) Tinh dầu bạc hà (dầu bạc hà) 

Một tác nhân làm mát tự nhiên, có nguồn gốc từ dầu bạc hà, chống viêm và chống ngứa cho da, tạo cảm giác mát mẻ, trong lành và sạch cho da. 


Menthyl anthranilate 

Còn được gọi là meradimate, đây là một thành phần chống nắng UVA


Methionine (Essential Amino Acid) 

Ngăn ngừa các rối loạn của da, tóc và móng tay. 


Methyl Gluceth 

Chất hút ẩm, ngừa khô da, ít dính hơn so với chất giữ ẩm khác. 


Methylparaben/

Propylparaben 

Chất bảo quản sử dụng để đảm bảo hạn sử dụng, ổn định sản phẩm, không gây kích thích, không độc hại, hiệu quả chống lại một loạt các vi khuẩn và nấm. 


Methylsilanol Carboxymethyl Theophylline Alginate 

Ảnh hưởng đến sự phân hủy enzyme của lipid, sự tái tạo của mô liên kết và quá trình viêm da kết hợp với mô nén bởi các tế bào chất béo. 


Methylsulfonylmethane (MSM) 

MSM là cần thiết để tổng hợp collagen trong tóc, da và móng tay. 

MSM chống lại các gốc tự do, làm giảm dị ứng với mỹ phẩm và phấn hoa, quan trọng đối với quá trình chuyển hóa carbohydrate, và thúc đẩy nhanh việc chữa lành vết thương. 


Mica (iridescent) 

Mica (óng ánh) 

Tên của một nhóm chất khoáng trong suốt, không ổn định, hoặc đầy màu sắc được chấp thuận cho sử dụng trong mỹ phẩm, bao gồm cả vùng mắt. 


Micelle 

Gói của bã nhờn (giọt của các phân tử chất lỏng trong nước) được tạo ra bởi các thành phần (chất béo như) lipophilic, thành phần của chất hoạt động  bề mặt, cho phép dầu hoà tan với nước. 


Microcomedone

Nang lông mở rộng đầy dầu và vi khuẩn. 

Ngoi trưng ca nằm dưới bề mặt da, tắc lỗ chân lông.


Microemulsion 

Một quá trình pha trộn làm cô lập các hạt nhỏ của 1 thành phần trong sản phẩm, ví dụ như các hạt dầu trong nước. 


Microencapsulation 

Vi hạt của thành phần được bọc trong gelatin như bong bóng được hòa tan, cho phép các hạt được treo và bị cô lập trong một sản phẩm để chúng thâm nhập vào da ở dạng tinh khiết nhất. 


Micronised Marine Algae 

Vi hạt tảo biển 

Có nguồn gốc từ tảo biển và chế biến theo áp lực lạnh để tạo thành một loại bột mịn. Làm mềm và giữ ẩm cho da, tảo còn có giải độc và tính chất lợi tiểu. 


Microsponges 

Vi hạt có khả năng hấp thụ và giảm độ dầu và bóng của da. 


Microsporum Canis 

Nấm gây nhiễm nấm da. 


Milk Protein 

Protein sữa 

Một phức hợp protein tự nhiên được sử dụng bởi thuộc tính làm sạch nhẹ nhàng trên da


Mineral Oil 

Dầu khoáng 

Một chất lỏng hỗn hợp hydrocarbon từ dầu khí. 

Có tác dụng loại bỏ dầu, mỡ và make-up. 


Moisturizer 

Dưỡng ẩm 

Một chất có khả năng cung cấp độ ẩm cho da, ngăn ngừa da bị khô. 


Mucilage Nươc hô để dan 

Gelatin được tìm thấy trong một số loại thảo mộc. 


Mucopolysaccharides 

Giữ nước hiệu quả cho làn da khô và dưỡng ẩm. 


Myristalkonium Chloride 

Có nguồn gốc từ các axit béo, nó có đặc tính chống tĩnh và giữ ẩm.