Từ điển mỹ phẩm S

Saccharide Isomerate

Saccharide Isomerate là một phức hợp carbohydrate cónguồn gốc 100% từ thực vật, tương tự như được tìm thấy trong da người.

Được biếtđến với khả năng liên kết và tăng cường axit hyaluronic, dưỡng ẩm và làm mịn dalâu dài.

Là một hoạtchất gốc nước, saccharide isomerate thích hợp cho mọi loại da. Cung cấp dưỡng ẩmsâu và tạo ra một ổ chứa độ ẩm kéo dài trong 72h. Bảo quản bằng natri xitrat.Tan trong nước. pH 4-5. Thích hợp cho các sản phẩm chăm sóc da và tóc.


Safflower Rum 
Dầu thực vật không bão hòa có nguồn gốc từ dầu cây rum.
Được sử dụng để giữ ẩm và làm mềm da, điều trị mụn trứng cá 

Sage 
Kích thích trẻ hóa và chất khử trùng 
Giúp chữa lành viêm da, ngăn đổ mồ hôi 

Sage Oil 
Sát trùng, làm se, dầu được sử dụng để làm êm dịu và có hiệu ứng làm dịu da. 

Saint John's Wort 
Chất chiết xuất từ thảo mộc này được cho là giúp giảm đau, giảm sưng, và nhanh phục hồi vết thương. 

Salicylates 
Este hoặc muối của axit salicylic, chẳng hạn như aspirin, được sử dụng như chất kích thích chống dị ứng, chống viêm và giảm đau. 

Salicylic Acid (BHA)
Có trong lá wintergreen, bạch dương ngọt và 1 số thực vật. 
Beta Hydroxy Acid cải thiện nếp nhan và tình trạng của da. 
Axit này có tác dụng tẩy tế bào chết, và cũng được sử dụng chống vi khuẩn trong y học. 
Sử dụng trong một số mặt nạ và giảm tiết dầu, mụn trứng cá và giảm sự xuất hiện nếp nhăn. 

Saline 
Chứa muối hoặc muối. 

Salve 
Thuốc mỡ chữa bệnh. 

Sandalwood Oil 
Dầu gỗ đàn hương 
Có tính kháng khuẩn và sát trùng, được sử dụng để điều trị nhiễm trùng, giảm sưng, làm dịu và chữa lành. 

Saponaria Extract 
Chiết xuất Saponaria 
Còn được gọi là Soapwort và Fuller Herb. 
Được sử dụng như một chất tẩy rửa tạo bọt tự nhiên cho da. 

Saponin 
Bất kỳ tế bào thực vật có nguồn gốc glycoside, Saponin được sử dụng để hòa tan các protein màng. 

Scale 
Sự tích tụ lớp sừng dày lên (có vảy, khô, màu hơi trắng hay da màu nâu). 
Là một hiện tượng phổ biến của các bệnh ngoài da, bao gồm viêm da dị ứng, da khô. 

Scar / Sẹo
Sự xơ mô, dày đặc hình thành trên da sau khi lành vết thương. 

Sea Kelp 
Tảo bẹ biển 
Một lượng lớn rong biển hoặc rong biển thô được sử dụng làm dịu da và giàu nguồn iốt. 

Sea Salt 
Muối biển 
Hữu ích trong tẩy tế bào chết; giúp làm mềm và làm dịu cơ thể. 

Seaweed 
Rong biển 
Thực vật dạng gel, giữ độ ẩm.Thành phần chính trong mặt nạ giữ ẩm, và được sử dụng trong các loại kem dưỡng da mặt và như một chất dày đặc. 
Bổ sung dinh dưỡng tuyệt vời bởi bao gồm nhiều khoáng chất và vitamin 

Seborrhea 
Tăng tiết bã nhờn. Liên quan đến mụn. 

Sebum 
Bã nhờn 
Bã, dầu tiết của tuyến bã nhờn ở da và da, có chứa squalene, sáp và cholesterol. 

Selenium 
Một chất dinh dưỡng chống oxy hóa chủ yếu; bảo vệ màng tế bào và ngăn ngừa gốc tự do,  giảm nguy cơ ung thư và bệnh tật. 
Selen cũng bảo tồn tính đàn hồi mô, làm chậm sự lão hoá và xơ cứng tế bào thông qua quá trình oxy hóa. 

Self-Tanner 
Tự nâu da 
Mỹ phẩm làm nâu da có chứa DHA (Dihydroxyacetone), mà phản ứng với axit amin trong lớp trên cùng của da, giúp da tối màu hơn bình thường (2-4 ngày). 

Sensitizer 
Một thành phần là nguyên nhân gây cho da trở nên nhạy cảm với các thành phần khác hoặc môi trường; làm cho da đỏ lên, sưng, phồng rộp hoặc ngứa. 

Sesame Oil 
Dầu mè 
Dầu làm mềm có tính kháng nấm, chống virus và kháng khuẩn. 
Dễ gây bít tắc lỗ chân lông (cấp độ 3)

Shea Butter (Karite Butter) 
Shea Butter (bơ mỡ) 
Chất béo thực vật của hạt cây mỡ châu Phi (parkii butyrospermum). 
Chứa allantoin, vitamin A & E, và chất béo không kiềm (ví dụ: axit stearic và oleic). 
Dưỡng ẩm và chất làm mềm, bảo vệ, chăm sóc da (cũng một phần chống lại bức xạ UV), chống viêm và tính chất nhẹ nhàng, chữa lành những vết thương nhỏ và da bị kích thích, chống lão hóa. 

Siegesbekia Orientalis
Siegesbekia Orientalis, Saint paul’ wort làm se dịu da, kháng viêm

Silcone 
Bảo vệ da và tạo ra hiệu ứng ánh sáng, hữu ích trong việc mờ những vết sẹo. 

Silica 
Tính hút dầu cao. 

Silica (silicon dioxide) 
Hấp thụ, chống đóng cứng, mài mòn. 

Sillicone
Silliconic Micro-powder “Silk Effet” chất dẫn xuất nguồn gốc từ Sillica, có tác dụng làm mềm, cung cấp độ ẩm cho da (các dạng cyclopentasiloxane, cyclohexasiloxane, dimethicone, trimethicone phenyl.)

Silk Amino Acids 
Tan trong nước tự nhiên nguồn gốc của axit có nguồn gốc từ tơ lỏng; các axit giúp ẩm xâm nhập vào da (hỗ trợ trong việc hấp thụ) và hỗ trợ trong việc chữa lành da. 

Silk Powder 
Kết hợp vào bột mỹ phẩm để giúp da hấp thụ hơi ẩm và các loại dầu. 

Silk Proteins 
Ngăn ngừa mất nước, thường thấy trong các loại kem trẻ hóa mắt. 

Slippery Elm 
Được sử dụng do tính chất làm mềm. 

Solar Filters (các thành phần chống nắng)
Solar Filters (Octisalate, Octocrylene Oxybenzone (Benzophenone-3), Octinoxate (Ethylhexyl Methoxycinnamate), Disodium Phenyl, Dibenzimidazole Tetrasulfonate, Amiloxate (Isoamyl p-Methoxycinnamate), Ensulizole(Phenylbezmidazole Sulfonic Acid), Avobenzone(Butyl Methoxydibenzoylmethane), Homosalate, Enzacamene(Methylbenzylliedne Camphor), Meradimate(Menthyl Anthranilate), Zinc oxide neutral

Soap/ Xà phòng 
Thành phần làm sạch, là muối natri hoặc kali của động vật hoặc chất béo thực vật. 

Soap Bark 
Một loại thảo dược lâu năm được sử dụng như một chất tẩy rửa tự nhiên. 

Sodium Bicarbonate 
Trung hòa acid, làm cho sản phẩm ít gây kích thích, thường được gọi là baking soda. 

Sodium Borate 
Chất bảo quản; liên quan đến acid boric; gây kích thích. 

Sodium Chloride 
Muối tinh chế được sử dụng để làm sạch tự nhiên làm săn, làm se, sát trùng và đặc tính hấp thu độ ẩm. 

Sodium Hyaluronate 
Liên quan đến Hyaluronic acid (dạng muối), làm việc để dưỡng ẩm cho da, có thể chứa hơn 1000 lần trọng lượng của nó trong nước. 

Sodium Hydroxymethylglycinate 
Một chất bảo quản hữu cơ có nguồn gốc từ các axit amin glycine. 

Sodium Laurel Sulfate  
Được sử dụng trong hầu hết các chất tẩy rửa và xà phòng; hoạt động như một bề mặt, cung cấp chất lượng tốt tạo bọt 
Một chất kích thích da, không gây ung thư. 

Sodium PCA   
Xuất hiện tự nhiên trong da người và tạo độ ẩm cho các tế bào. 

Sodium Thiosulfate 
Natri thiosunfat 
Muối dễ phản ứng vô cơ được sử dụng để trung hòa clo và các halogen khác. 

Solvent 
Dung môi 
Chất lỏng có thể hoà tan hoặc phân tán các chất khác. 

Soothing 
Nhẹ nhàng 
Giảm khó chịu da kích ứng, da cháy nắng, viêm da, vv 

Sorbic Acid 
Chất bảo quản, chủ yếu là bảo vệ các sản phẩm từ nấm men phát triển quá mức. 

Sorbitan Stearate 
(Sorbitan Monostearate) 
Được sử dụng chủ yếu như một chất chuyển thể sữa và chất làm đặc trong kem và kem. 
Cũng được sử dụng làm chất ổn định của các loại tinh dầu. 

Sorbitol 
Một thành phần hút nước và liên kết với độ ẩm cho bề mặt da, có trong quả cà phê chín, rong biển và tảo, tạo một cảm giác mượt da. 

Soy Protein 
Protein đậu nành 
Một chất chống oxy hóa và miễn dịch có thể ngăn ngừa ung thư

Soybean Oil 
Dầu đậu tương 
Có chứa chất chống oxy hóa và chất dinh dưỡng. 

SPF 
Một từ viết tắt của cụm từ "Sun Protection Factor" 
(Ví dụ, sau 20 phút bạn có thể bị cháy nắng và bạn dùng kem chống nắng SPF 15, bạn có thể ở lại trong ánh nắng mặt trời trong 300 phút mà không bị cháy nắng)

Spiraea Extract 
Spiraea Ulmaria extract (Meadowsweet) 
Lá cây được sử dụng trong điều trị các bệnh thấp khớp và viêm mô tế bào và khi đắp trên da, chống viêm da, giúp giảm sưng và giải nước. 

Squalene 
Được làm từ dầu gan cá mập, còn được tìm thấy với số lượng nhỏ trong bã nhờn của con người. 

Stearic Acid 
Acid béo thiết yếu được sử dụng trong sản xuất xà phòng; có thể gây kích ứng. 
Gây bít tắc lỗ chân lông (cấp độ 3)
Dễ kích ứng (cấp độ 2)

Stearic Acid and Stearyl Alcohol Acid stearic và Rượu Stearyl 
Thành phần giữ ẩm. 
Dễ gây bít tắc lỗ chân lông.

Sterile Vô trùng 
Vô khuẩn; các vi sinh vật sống không thể xâm nhập. 

Stretch Marks 
Rạn da
Rạn da xảy ra trong khi mang thai hoặc tăng cân nhanh chóng. 
Khi các tế bào da bị kéo dài, trở nên đứt gãy và có thể ngừng sản xuất collagen và elastin. 

Subcutaneous 
Bên dưới da. 

Subcutis 
Mô dưới da. 

Sulfur 
Lưu huỳnh 
Lưu huỳnh tăng tốc lột da (micro-Exfoliant) và có tác dụng sát trùng trên bề mặt da khi bôi tại chỗ. 
Giúp diệt vi khuẩn bình thường trên da giảm mụn trứng cá, bã nhờn và bệnh vẩy nến. 

Sunblock 
Kem chống nắng 
Sản phẩm ngăn tia nắng mặt trời, chẳng hạn như oxit kẽm và titanium dioxide. 
Cho phép da giữ màu sáng, n tốt cho những người nhạy cảm với hóa chất. 

Sunflower Seed Oil 
Dầu hạt hướng dương 
Tốt cho da nhờn. 
Sử dụng trong bột nhão và mặt nạ. 

Sunscreen 
Kem chống nắng 
Các sản phẩm có thành phần hấp thụ các tia UVA và UVB. 

Superoxide Dismutase 
Enzyme tự nhiên có thể bảo vệ da khỏi các gốc tự do gây tổn thương da. 
Nó được sử dụng trong chất bổ sung, các sản phẩm chăm sóc da, và các sản phẩm tóc. 

Surfactant 
Bề mặt 
Chất hoạt động bề mặt mà có thể kết hợp nước với các loại dầu. 

Sweet Almond Oil 
Làm mềm mượt da, thường được dùng trong các loại dầu massage. 

Synthetic Bar 
Xà phòng, bao gồm các hợp chất tổng hợp thay thế vì dung dịch kiềm và các loại dầu như xà phòng truyền thống.